Thuật ngữWorld Bible
Races and Astronomy (Chủng tộc và thiên văn)
Chi tiết lịch sử và năng lực nằm tại Các chủng tộc cổ đại. Hồ sơ mô-đun hóa của Manten nằm tại thư mục Manten.
Các chủng tộc
| English | Tiếng Việt | Dạng thoái hóa chính | Khu vực gốc |
|---|---|---|---|
| Human | Nhân loại | Human hiện tại | Hệ Sol đối với nền văn minh hiện tại; quê hương cổ chưa khóa |
| Felin | Miêu tộc | Các loài họ mèo | Regulus |
| Canen | Khuyển tộc | Chó, sói, cáo | Sirius |
| Aven | Điểu tộc | Phần lớn các loài chim | Altair |
| Corven | Quạ tộc | Quạ và các loài gần | Cygnus |
| Cetar | Kình tộc | Cá voi lớn | Polaris |
| Delfen | Tộc Cá Heo | Cá heo và các loài gần | Procyon |
| Octan | Bạch Tuộc tộc | Bạch tuộc và mực | Kepler-22b |
| Tusen | Tượng tộc | Voi và các nhánh gần | Tau Ceti e |
| Manten | Đường Lang tộc / tộc Bọ Ngựa | Bọ ngựa và các nhánh gần | Chưa khóa |
| Hiven | Tổ tộc | Kiến, ong, mối | Pleiades |
| Weven | Tộc Dệt | Nhện và các loài tạo mạng | TRAPPIST-1 |
| Sharken | Tộc Cá Mập | Cá mập và các loài săn mồi biển | Fomalhaut |
| Draken | Long tộc | Rắn, thằn lằn, cá sấu | Vega |
| Apen | Viên tộc | Linh trưởng không thuộc Human | Kepler-186f |
| Floren | Thực tộc | Nhiều nhánh thực vật | Chưa khóa |
| Mycen | Nấm tộc | Nấm và mạng sợi dưới đất | Chưa khóa |
| Orden | Tộc Trật Tự, tên trong sử liệu | Chưa xác nhận là chủng tộc hay liên minh | Trung tâm quyền lực tại Andromeda |
Chi tiết lịch sử và năng lực nằm tại Các chủng tộc cổ đại. Hồ sơ mô-đun hóa của Manten nằm tại thư mục Manten.
Địa danh thiên văn
| English / tên quốc tế | Tiếng Việt hoặc mô tả | Vai trò |
|---|---|---|
| Milky Way | Ngân Hà | Thiên hà chính của bối cảnh cổ đại |
| Local Group | Nhóm Địa Phương | Sân khấu chính trị rộng nhất của phần truyện liên thiên hà |
| Andromeda Galaxy | Thiên hà Tiên Nữ | Trung tâm quyền lực còn lại của Orden |
| Triangulum Galaxy | Thiên hà Tam Giác | Khu vực thành bang Tinh Môn và chiến tranh ủy nhiệm |
| Galactic Center | Trung tâm Ngân Hà | Nguồn năng lượng hố đen, không-thời gian D2 phức tạp và nhiều di tích Nguyên Chiến |
| Orion Arm | Nhánh Orion | Hệ Sol, các Prison World và chiến trường Thức Tỉnh |
| Perseus Arm | Nhánh Perseus | Hành lang pháo đài cũ của Orden |
| Sagittarius Arm | Nhánh Sagittarius | Khu vực các quốc gia chủng tộc phục hồi |
| Scutum–Centaurus Arm | Nhánh Scutum–Centaurus | Trung tâm công nghiệp nặng và đóng tàu |
| Outer Arm | Nhánh Ngoài | Biên giới của hạm đội di động và di tích chưa khai phá |
| Large Magellanic Cloud | Đám Mây Magellan Lớn | Công nghiệp, lưu vong và lính đánh thuê |
| Small Magellanic Cloud | Đám Mây Magellan Nhỏ | Thuộc địa, trạm tiếp vận và căn cứ bí mật |
| Virgo Cluster | Cụm Virgo | Biên giới xa cho thế lực có hạ tầng E8–E9 |
| Laniakea | Siêu cụm Laniakea | Quy mô của giai đoạn Eternal và Genesis |
| KBC Void / Local Hole | Vùng Trống KBC | Vùng thiếu hụt vật chất cỡ hàng trăm megaparsec chứa Milky Way và Nhóm Địa Phương; không rỗng hoàn toàn, quy mô và biên độ còn tranh luận |
| Local Void | Khoảng Trống Địa Phương | Vùng thiếu thiên hà cạnh Local Group; Milky Way nằm gần rìa |
| Local Bubble | Bong Bóng Địa Phương | Khoang plasma liên sao loãng chứa vùng lân cận Hệ Sol; trẻ hơn Ngục Tinh |
| Quarantine Network | Mạng Cách Ly | Công trình D1–D2 bẻ tuyến Fold và lọc tín hiệu quanh Hệ Sol; không phải một cosmic void tự nhiên |
| Sol | Mặt Trời | Sao trung tâm của Ngục Tinh |
| Sol System | Hệ Sol | Tên chính thức của hệ sao quê hương và nơi xuất phát của Human |
| Earth / Sol-3 | Trái Đất | Hành tinh nhà tù |
| Luna | Mặt Trăng | Trạm chính của Mạng Áp Chế và Luna Vault |
| Mars | Sao Hỏa | Thuộc địa Human và cơ sở Orden cổ |
| Jupiter | Sao Mộc | Neo hấp dẫn của hệ thống nhà tù |
| Saturn | Sao Thổ | Trung tâm tản năng lượng và bảo trì |
| Titan | Vệ tinh Titan | Vệ tinh của Saturn, nơi Human xây dựng thuộc địa |
| Neptune | Sao Hải Vương | Ranh giới gần của mạng cảnh giới |
| Kuiper Belt | Vành đai Kuiper | Nơi đặt cảm biến của Orden |
| Proxima Centauri b | Hành tinh Proxima Centauri b | Điểm đến của chuyến Fold đầu tiên |
| Sirius | Thiên Lang | Hệ sao gắn với Canen |
| Vega | Chức Nữ | Hệ sao gắn với Draken |
| Altair | Ngưu Lang | Hệ sao gắn với Aven |
| Polaris | Sao Bắc Cực | Mốc của mạng hàng hải Cetar |
| Regulus | Hiên Viên XIV | Hệ sao gắn với Felin |
| Pleiades | Cụm sao Thất Nữ | Trung tâm cũ của Hiven |
Lưu ý về tên thiên văn
Tên Việt của một số thiên thể có nguồn gốc văn hóa Đông Á và không phải bản dịch từng chữ của tiếng Anh. Trong văn bản khoa học và bản đồ sao, ưu tiên tên quốc tế; trong lời kể tiếng Việt có thể dùng tên Việt để tạo sắc thái.
Các mã như Kepler-22b, Tau Ceti e và TRAPPIST-1 không dịch. Phần tiếng Việt trong ngoặc chỉ mô tả loại thiên thể khi cần.