Phương tiện và hạm đội
Tên khí tài trong tài liệu này mô tả vai trò, không bắt buộc mọi nền văn minh dùng cùng hình dáng hoặc nguyên lý. Một xe tăng có thể chạy xích, dùng chân, đệm từ hoặc trường trọng lực; một hệ pháo có thể phóng plasma,…
Tên khí tài trong tài liệu này mô tả vai trò, không bắt buộc mọi nền văn minh dùng cùng hình dáng hoặc nguyên lý. Một xe tăng có thể chạy xích, dùng chân, đệm từ hoặc trường trọng lực; một hệ pháo có thể phóng plasma, chùm hạt, đầu đạn động năng hay tên lửa. Cùng E-Class cũng không bảo đảm các chỉ số giống nhau. Quy tắc tổ chức lực lượng nằm tại Tác chiến hiệp đồng và khí tài chiến trường.
Phương tiện mặt đất
- Xe tăng chiến đấu chủ lực.
- Xe chiến đấu bộ binh.
- Xe bọc thép chở quân.
- Pháo tự hành.
- Xe phòng không.
- Xe vận tải quân sự.
- Xe cứu thương và cứu hộ.
- Xe sửa chữa.
- Xe bảo vệ đội hình.
- Trung tâm chỉ huy cơ động.
Xe bảo vệ đội hình mang thiết bị tạo một trường phòng thủ bao quanh các đơn vị ở gần. Trường này có thể làm lệch hỏa lực, gây nhiễu thiết bị ngắm hoặc cản đối phương dịch chuyển thẳng vào giữa đội hình. Tên Trường Điều Khiển chỉ dùng trong hồ sơ kỹ thuật khi cần nói tới nguyên lý chung của hệ thống.
Xe tăng từ E3 trở lên có thể mang cụm bộ ổn định không gian chống dịch chuyển và Lõi Sao để cấp công suất bộc phát. Trong hành trình thường, chúng ưu tiên nhiệt hạch hoặc nguồn ngoài để giảm hao Tinh Chủng. Giáp vật chất vẫn cần thiết vì trường phòng thủ có thể bị gây nhiễu, quá nhiệt hoặc mất ổn định.
Hỏa lực mặt đất không dùng một cơ chế duy nhất:
- Xe chiến đấu E1–E2 thường dùng pháo plasma hoặc chùm hạt để điều chỉnh mức xuyên phá, kèm laser phòng thủ và tên lửa cho mục tiêu ngoài đường ngắm.
- Pháo điện từ vẫn được dùng để xuyên vật liệu kháng nhiệt, bắn đạn công binh hoặc chiến đấu khi trường plasma bị gây nhiễu.
- Xe tăng E3 trở lên có thể mang pháo D1–D2, nhưng công suất thực tế vẫn bị giới hạn bởi Core, neo, kho xung và đường thải của thân xe.
Hàng không và không gian gần
- Máy bay tiêm kích đa nhiệm.
- Máy bay tiêm kích ưu thế không gian.
- Máy bay ném bom quỹ đạo.
- Máy bay vận tải.
- Tàu đổ bộ.
- Phi thuyền tuần tra.
- Phi thuyền đánh chặn.
- Drone không gian.
- Tàu cứu hộ.
- Tàu vận tải quỹ đạo.
Tiêm kích không gian không thay thế tàu chiến lớn. Chúng phù hợp với trinh sát, đột kích, khai thác điểm mù, hộ tống đầu đạn và đưa người hoặc thiết bị đến nơi pháo hạm không thể phân biệt mục tiêu chính xác.
Tiêm kích dùng laser cho phòng thủ điểm và làm mù cảm biến, chùm hạt hoặc plasma cho giao chiến gần, tên lửa cho cự ly xa. Ngoài khí quyển, không có tiếng động cơ hay tiếng pháo truyền tới người quan sát; phi công chỉ nghe rung động qua khung tàu và âm cảnh báo do hệ thống tạo ra.
Các lớp tàu vũ trụ quân sự
| Lớp tàu | Vai trò chính |
|---|---|
| Tàu tuần tra | Kiểm soát tuyến vận tải và biên giới |
| Tàu hộ tống | Bảo vệ đoàn tàu dân sự và hậu cần |
| Tàu hộ vệ | Phòng không, chống tên lửa và tác chiến gần |
| Tàu khu trục | Truy kích, phóng tên lửa và phá hệ thống phòng thủ |
| Tàu tuần dương | Tác chiến độc lập trong thời gian dài |
| Tàu chiến chủ lực | Đối đầu trực diện với hạm đội và pháo đài |
| Tàu sân bay | Mang tiêm kích, drone và tàu đổ bộ |
| Tàu đổ bộ | Chiếm trạm, vệ tinh hoặc bề mặt hành tinh |
| Tàu chỉ huy | Điều phối cảm biến, mạng dữ liệu chiến thuật và các trường phòng thủ của hạm đội |
| Tàu trinh sát | Thăm dò Fold, gây nhiễu và thu thập tình báo |
| Tàu vận tải | Chở quân, nhiên liệu, vật liệu và thiết bị |
| Tàu tiếp vận | Bổ sung năng lượng, đầu đạn và chất làm mát |
| Tàu sửa chữa | Khôi phục tàu và Core ngoài chiến trường |
| Tàu bệnh viện | Điều trị sinh học, thần kinh và Source Gene |
| Tàu công binh | Lắp cấu kiện Tinh Môn, triển khai trạm ổn định không gian và xây căn cứ tiền phương |
| Tàu vây hãm hành tinh | Mang vũ khí E5–E6 và mạng tản nhiệt lớn |
| Tàu căn cứ cơ động | Xưởng đóng tàu, kho và sở chỉ huy di động |
| Tàu thế hệ | Duy trì một cộng đồng qua hành trình rất dài |
| Tàu hành tinh | Hành tinh hoặc thiên thể được cải tạo thành phương tiện |
Hồ sơ chiến hạm
Một chiến hạm không chỉ có một cấp chung. Hồ sơ phải ghi từng hệ thống:
- Hull: thân và giáp.
- Core: nguồn nền, Lõi Sao, nhiên liệu chuyển khối, kho xung và tản nhiệt.
- Drive: động cơ thường và Tinh Bộ.
- Weapons: vũ khí.
- Phòng thủ: trường chắn, mạng ổn định không gian và hệ thống đánh chặn tầm gần.
- Sensors: cảm biến D0–D2 và thiết bị truy vết Dấu Nhân Quả tại D3.
- Control: AI, chỉ huy và liên lạc.
- Medical: y tế và phục hồi.
- Logistics: dự trữ, sửa chữa và tản nhiệt.
Một tàu tuần dương có pháo E5 nhưng động cơ và phòng thủ E3 vẫn là nền tảng E3 mang một vũ khí chiến lược hạn chế.
Học thuyết hạm đội
Không hạm đội nào chỉ gồm tàu chiến. Một lực lượng viễn chinh cần:
- Tàu trinh sát tìm tuyến Fold.
- Tàu công binh triển khai các trạm ổn định không gian và chuẩn bị tuyến Fold.
- Tàu chiến bảo vệ khu vực triển khai.
- Tàu vận tải và tiếp vận duy trì năng lượng, vật liệu, đầu đạn và chất làm mát.
- Tàu sửa chữa cùng tàu bệnh viện giảm tổn thất không thể thay thế.
- Trạm hoặc tàu chỉ huy xử lý dữ liệu nhưng không chứa bản sao ý thức của chỉ huy.
Phá hủy hậu cần có thể đánh bại một hạm đội mạnh hơn mà không cần tiêu diệt toàn bộ tàu chiến của họ.
Ở quy mô mặt đất và đổ bộ, xe, robot, pháo, phòng không, lá chắn cùng bộ binh phải triển khai thành thế trận hiệp đồng; không khí tài nào tự đảm nhiệm mọi vai trò. Xem Tác chiến hiệp đồng và khí tài chiến trường.